Website Chính Thức Trường THPT Lê Hồng Phong - Hưng Nguyên -Nghệ An

http://thptlehongphong-nghean.edu.vn


V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực năm học 2017-2018

UBND TỈNH NGHỆ AN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số:  1885/SGD&ĐT
V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
các lĩnh vực năm học 2017-2018

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Nghệ An, ngày 19 tháng 9 năm 2017
   
 
 
Kính gửi:  
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã;
- Các đơn vị trực thuộc Sở.
Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGD ĐT ngày 08/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 25/8/2017 của UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2017 - 2018; Các công văn số 3765/BGDĐT-GDCT-HSSV ngày 17/8/2017, số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 8/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ các lĩnh vực Giáo dục chính trị, công tác học sinh, sinh viên và Công nghệ thông tin năm học 2017 - 2018; Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực công tác năm học 2017 - 2018 như sau:
1. Công tác tổ chức, cán bộ
1.1. Công tác tổ chức
1.1.1. Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo Quyết định số 06/2013/QĐ.UBND.VX ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 – 2020, chú trọng các điều kiện nhập trường, nhập các điểm trường lẻ nhằm nâng cao chất lượng và tăng tỷ lệ học sinh/lớp theo quy định; Hoàn thành các mục tiêu của Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT giai đoạn 2011 – 2015; Quan tâm hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú ở các huyện miền núi, vùng cao, đảm bảo trường PTDTBT được phát triển bền vững, ổn định; Định hướng, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường THPT ngoài công lập.
Tiếp tục củng cố, mở rộng quy mô, quy hoạch mạng lưới, quản lý, kiểm tra các cơ sở mầm non ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ; Tăng cường xã hội hoá để thành lập các trường tư thục chất lượng cao.
1.1.2. Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ trường học.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
1.1.3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý tổ chức, hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học và các cơ sở đào tạo ngoại ngữ - tin học theo Công văn số 1877/BGDĐT-GDTX ngày 11/4/2014 của Bộ GDĐT về việc tăng cường quản lý đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học; Các cơ sở đào tạo nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cho phép thành lập trung tâm theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/1/2011 của Bộ GDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
1.1.4. Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các tổ chức đoàn thể xã hội trong các trường học, trung tâm giáo dục; Kiện toàn tổ chức bộ máy theo đúng quy định; Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn cụ thể, phù hợp; Xây dựng quy chế hoạt động của các tổ chức trong cơ quan, đơn vị.
Triển khai chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường phổ thông; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng GD-ĐT.
1.1.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá về công tác tổ chức cán bộ. Coi trọng các khâu: hướng dẫn  đánh giá, tự đánh giá,  xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra. Phối hợp với Thanh tra Sở, Công đoàn Giáo dục các cấp đưa nội dung công tác tổ chức cán bộ vào nội dung thanh tra.
1.1.6. Công tác phối hợp:
+ Coi trọng việc phối hợp với cấp ủy, chính quyền các địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về GDĐT thuộc lĩnh vực công tác tổ chức, cán bộ;
+ Thường xuyên phối hợp kịp thời với các ngành, các tổ chức, đơn vị chức năng cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác tổ chức cán bộ theo quy định;
+ Thường xuyên làm tốt công tác phối hợp giữa các phòng, ban, tổ chuyên môn, nghiệp vụ; đề cao tính cộng sự, phối hợp giữa các đơn vị (nhất là sự phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc trên cùng địa bàn), giữa các công chức, viên chức trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ tổ chức cán bộ, đảm bảo tính thống nhất cao. Nhận thức đúng và giải quyết tốt mối quan hệ giữa phòng GD-ĐT và các đơn vị trực thuộc Sở trên cùng địa bàn.
1.1.7. Công tác cải cách hành chính
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31/01/2008 của Thủ tướng chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cơ quan đơn vị;
- Lồng ghép để xây dựng kế hoạch thực hiện cải cách hành chính trong năm học trên cơ sở tổ chức cụ thể hóa chương trình cải cách hành chính năm 2017 và năm 2018 của ngành, của tỉnh Nghệ An; Tập trung thực hiện có chất lượng, đảm bảo thời gian các quy định về giải quyết thủ tục hành chính, công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Thông qua Hội nghị công chức, viên chức và người lao động để ban hành (sửa đổi, bổ sung) các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị phù hợp với quy định hiện hành;
1.1.8. Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng công tác thi đua
Đổi mới đánh giá nhà trường, đánh giá CBQL dựa trên các tiêu chí về kết quả thực hiện các nhiệm vụ của giáo dục; Không xem xét các danh hiệu thi đua đối với những đơn vị còn để xẩy ra sai phạm về công tác quản lý, vi phạm đạo đức nhà giáo, để xảy ra tai nạn, bạo hành trong trường học, vi phạm quy định về công tác tuyển sinh, về dạy thêm học thêm, vi phạm về chính sách dân số; Tiếp tục xây dựng, nhân rộng các gương điển hình về nhà giáo; tôn vinh các nhà giáo, cán bộ quản lí tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm, sáng kiến trong quản lý, giáo dục, giảng dạy và chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh, quan tâm nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, miền núi. 
1.2. Công tác cán bộ
1.2.1. Tổ chức xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phương án giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ.
1.2.2. Thực hiện công tác tiếp nhận, tuyển dụng, viên chức đảm bảo công khai, đúng quy trình, quy định, nhằm đảm bảo đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, hợp lý về vị trí việc làm, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp, đón đầu việc đổi mới chương trình sách giáo khoa, chủ trương tinh giản biên chế và giải quyết giáo viên dôi dư; Sắp xếp, thuyên chuyển, bố trí, sử dụng theo đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
 - Phòng GD-ĐT phối hợp với các phòng có liên quan tham mưu UBND huyện rà soát, sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung quy định thuyên chuyển giáo viên trong huyện, nhằm đảm bảo cân đối cơ cấu vị trí việc làm và chất lượng giáo viên giữa các trường, quan tâm đến những người công tác lâu năm ở vùng khó khăn, những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và gia đình chính sách, bên cạnh đó cũng phải chú ý bảo đảm tính ổn định tối đa của đội ngũ, tạo điều kiện cho viên chức yên tâm công tác.
- Giáo dục mầm non: căn cứ tổng số người làm việc được UBND tỉnh giao để tham mưu bố trí, tiếp nhận, tuyển dụng đủ giáo viên giảng dạy để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ, tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên để giữ vững kết quả phổ cập giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi, ổn định đội ngũ giáo viên mầm non; Ưu tiên xét tiếp nhận, tuyển dụng trước vào viên chức (giáo viên mầm non) khi có chỉ tiêu về tổng số người làm việc của ngành học đối với số giáo viên đã được hợp đồng theo Thông tư số 09 (theo Hướng dẫn số 288/HDLN-SGD&ĐT-SNV-STC ngày 06/3/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Nội vụ - Sở Tài chính). 
- Đối với cấp TH: Quan tâm bố trí đội ngũ để thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, dạy tin học, ngoại ngữ;
- Đối với các trường trung học cơ sở: Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học; Bố trí giáo viên dạy liên trường, liên cấp đối với các môn Âm nhạc, Mĩ thuật,… trên cơ sở phù hợp chuyên môn và định mức tiết dạy theo qui định để khắc phục tình trạng dạy chéo môn.
1.2.3. Về giải quyết giáo viên dôi dư và việc hợp đồng giáo viên, nhân viên
- Tiếp tục thục hiện Chỉ thị 30/CT-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị;
- Các phòng GD-ĐT tiếp tục tham mưu UBND huyện (thành phố, thị xã) thực hiện Đề án giải quyết giáo viên dôi dư, việc giải quyết, tập trung các hướng sau đây:
+ Tổ chức dạy học 2 buổi theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT;
+ Cử đi đào tạo, bồi dưỡng để bố trí công tác khác (đào tạo văn bằng 2 Tin học hoặc ngoại ngữ, đào tạo nghiệp vụ thiết bị thí nghiệm đối với giáo viên các môn Sinh học, Vật Lý, Tin học, Hóa học, đào tạo nghiệp vụ thư viện đối với giáo viên Ngữ văn, Lịch Sử); Đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để bố trí giảng dạy ở cấp học khác;
+ Căn cứ kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp để giải quyết theo các hướng: cho đi đào tạo chuyển đổi công tác, giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc theo quy định hiện hành.
1.2.4. Tiếp tục rà soát lại mạng lưới trường lớp, đội ngũ để thực hiện chủ trương tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05/12/2014 (nhất là các đơn vị dôi dư giáo viên).
1.2.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
 Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý mầm non, phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; chú trọng bồi dưỡng phẩm chất và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường các kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; có kế hoạch tổ chức, hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục trong việc bổ sung các tiêu chuẩn còn thiếu theo quy định của chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị cần tạo điều kiện và động viên cán bộ, giáo viên công tác tự bồi dưỡng phấn đấu tự hoàn thiện các tiêu chí, đủ điều kiện tham dự các các kỳ thi, xét thăng hạng viên chức theo quy định; Có các giải pháp để thực hiện tốt việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo các thông tư đã được ban hành. Quan tâm đến tổ chức bồi dưỡng những nội dung hỗ trợ hoạt động dạy và quản lý đội ngũ; chú trọng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, tổng phụ trách Đội trong việc quản lý và giáo dục toàn diện cho học sinh.
          Phát huy hiệu quả các nội dung bồi dưỡng về: trải nghiệm sáng tạo, đổi mới kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt tổ chuyên môn, giáo dục tích hợp, tư vấn hướng nghiệp,... trong việc nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy. Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cốt cán trong công tác bồi dưỡng.
 - Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, quản lý giáo dục, quản lý HCNN; Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng; Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Cán bộ quản lý khối trực thuộc Sở trong năm học 2017-2018 phải tham gia các lớp đào tạo trình độ lí luận chính trị từ trung cấp trở lên.
          Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên ngoại ngữ phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm để thực hiện Kế hoạch tăng cường dạy và học tiếng Anh trong trường phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020 ban hành theo Quyết định số 3629/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 và Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020 ban hành theo Quyết định số 5600/QĐ-UBND.VX của UBND tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.
1.2.6. Thực hiện chế độ, chính sách:
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động, đặc biệt là đối với đội ngũ công tác ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Chế độ chính sách tiền lương và các loại phụ cấp theo quy định (phụ cấp độc hại đối với nhân viên văn thư-lưu trữ, thư viện và thiết bị thí nghiệm;  phụ cấp trách nhiệm của kế toán, thủ quỹ; phụ cấp chức vụ của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và văn phòng; chế độ đối với giáo viên dạy môn thể dục, quốc phòng; phụ cấp ưu đãi đối với nhân viên y tế và nhân viên thiết bị có hướng dẫn thực hành,…);
- Thực hiện đầy đủ chế độ tập sự, công nhận hết tập sự đối với viên chức mới được tuyển dụng, đảm bảo chế độ cho người hướng dẫn tập sự; Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo quy định;
- Cập nhật kịp thời và tổ chức thực hiện các văn bản của các Bộ, có liên quan qui định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và hướng dẫn chuyển ngạch, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp viên chức các cấp;
- Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; Quan tâm thực hiện tốt quy trình giải quyết chế độ hưu trí cho người lao động; Rà soát hồ sơ đảng viên, tực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy định hiện hành
1.2.7. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý đội ngũ
a) Rà soát, đánh giá quy hoạch cán bộ quản lý lãnh đạo các đơn vị theo Hướng dẫn số 08-HD/TU ngày 24/12/2012 của Tỉnh ủy Nghệ An. Coi trọng việc giao nhiệm vụ cho các cán bộ trong nguồn quy hoạch, gắn quy hoạch với đào tạo bồi dưỡng và bố trí, bổ nhiệm chức vụ.
Tham mưu tổ chức thực hiện nghiêm túc việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và điều động cán bộ quản lý theo quy định của Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ An và Quy chế  ban hành theo Quyết định số 4358-QĐ/TU ngày 30/7/2013 của Tỉnh ủy; Chú trọng công tác cán bộ nữ theo tinh thần Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị 31-CT/TU ngày 13/4/2005 của Tỉnh ủy Nghệ An về tăng cường công tác cán bộ nữ; Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nghệ An.
b) Tiếp tục tham mưu xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên viên phòng GD-ĐT đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, gắn với việc tham mưu giải quyết đảm bảo chính sách, chế độ công tác theo tinh thần công văn 6612/UBND-TH ngày 24/9/2012 của UBND tỉnh Nghệ An: đề nghị UBND huyện bố trí đủ số công chức tối thiểu (9 người) cho phòng GD-ĐT, bố trí viên chức biệt phái theo số chỉ tiêu được giao.
c) Bố trí phù hợp, sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân viên trong nhà trường     
Tùy theo quy mô và điều kiện để sử dụng phù hợp, hiệu quả đội ngũ này đảm bảo các công việc về y tế trường học, kế toán vẫn được thực hiện đúng quy định, có thể theo các hướng: sử dụng 01 nhân viên y tế (kế toán) cho các trường gần nhau hoặc bố trí nhân viên khác được bồi dưỡng chuyên môn về y tế (kế toán) thực hiện kiêm nhiệm; phối hợp với các cơ sở y tế xã, phường trên địa bàn và phát huy vai trò của Ban y tế trường học trong công tác y tế của trường.
d) Bố trí cán bộ quản lý, giáo viên làm việc tại các Trung tâm học tập cộng đồng theo quy định, tạo điều kiện cho các Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả (bố trí kiêm nhiệm hoặc căn cứ theo đội ngũ hiện có để bố trí).
e) Tích cực tham mưu thực hiện bố trí giáo viên tiểu học theo Quyết định số 1517/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, bán trú tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
g) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ đánh giá giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp; Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, phổ thông, Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên và theo các công văn hướng dẫn đánh giá theo Chuẩn đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; kết hợp xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá và phân loại giáo viên các cấp theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chức. Trong đó, cần tích hợp, liên thông giữa kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn và đánh giá viên chức theo Luật Viên chức và Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.
          Thực hiện đánh giá, xếp loại gắn với việc thực hiện đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy học; Coi trọng việc xử lý kết quả đánh giá xếp loại theo Chuẩn, gắn đánh giá xếp loại theo Chuẩn với đánh giá xếp loại thi đua, với quy hoạch, đề bạt cán bộ, tiếp nhận, thuyển chuyển và xử lý giáo viên dôi dư.
h) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà trường; tham mưu xử lý kỷ luật các tổ chức cá nhân vi phạm theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định tại Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành một số quy định về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An, việc xử lý kỷ luật theo quy định tại văn bản này, còn phải căn cứ theo Luật Viên chức năm 2010.
1.2.8. Công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
- Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức, viên chức theo Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ. Đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ hồ sơ lý lịch, được cập nhật thông tin kịp thời, quản lý và khai thác, sử dụng đúng quy định.
- Cập nhật dữ liệu thông tin hồ sơ điện tử theo Chương trình quản lý nhân sự PMIS của Bộ GD-ĐT, đảm bảo kịp thời, thống nhất toàn ngành; Tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả và thực hiện nghiêm túc.
2. Công tác Chính trị, tư tưởng
2.1. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ, nhà giáo và học sinh tích cực tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tuổi trẻ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” lần V - 2018 (Trang web Cuộc thi http://hocvalamtheobac.vn); sử dụng thiết thực bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống” dành cho học sinh phổ thông trong các hoạt động dạy, học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giới thiệu rộng rãi trang thông tin về Chủ tịch Hồ Chí Minh (http://www.hochiminh.vn) tới nhà giáo, người học để nghiên cứu, tham khảo học tập và làm theo Bác.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức của ngành phải gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; việc thực hiện quy định về phẩm chất đạo đức cán bộ, công chức, viên chức ngành GD-ĐT Nghệ An theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT về quy định về đạo đức nhà giáo và Hướng dẫn số 889/HD-SGD&ĐT ngày 22/5/2012 của Sở GD-ĐT Nghệ An.
2.2. Chăm lo công tác đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong trường học.
- Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong cán bộ, giáo viên và học sinh theo tinh thần Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 30/5/1998 của Bộ Chính trị (khoá VIII) về "Tăng cường công tác chính trị tư tưởng; củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong trường học”.
- Tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ phụ trách công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống và công tác HSSV, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn tâm lý... tham gia các đợt tập huấn của Sở GD&ĐT, các ban ngành, đoàn thể địa phương tổ chức.
2.3. Tăng cường công tác nắm bắt tình hình chính trị, tư tưởng trong cán bộ, giáo viên và học sinh. Chủ động phát hiện, phối hợp xử lý các vấn đề phức tạp về chính trị, tư tưởng liên quan đến an ninh chính trị xảy ra trong ngành giáo dục. Tổ chức hiệu quả hoạt động đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường, cán bộ, nhà giáo với học sinh, phụ huynh học sinh để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xử lý kịp thời những vấn đề khó khăn, bức xúc trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
2.4. Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở tại các cơ sở giáo dục.
3. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
3.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” và xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và bổ sung các nguồn lực để triển khai có hiệu quả Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 25/7/ 2016 của của UBND tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số 2064/KH-SGD&ĐT ngày 10/10/2016 về triển khai thực hiện đề án 1501 trong ngành Giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch thành lập bộ phận tư vấn tâm lý cho học sinh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; bố trí cán bộ, giáo viên chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) làm công tác tư vấn tâm lý. Đa dạng hóa nội dung, xây dựng và nhân rộng mô hình tư vấn tâm lý nhằm triển khai có hiệu quả công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường.
3.2. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch phối hợp số 2072 CT/PH.SGD&ĐT-TĐ ngày 31/10/2016 giữa Sở Giáo dục và Đoàn thanh niên giai đoạn 2016 - 2021; Kế hoạch phối hợp công tác hai ngành năm học 2017-2018.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo Quyết định số 13/QĐ-TTg ngày 06/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên - Tổng phụ trách Đội theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GDĐT ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
3.3. Tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trong cán bộ, giáo viên và học sinh; Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, giáo dục thường xuyên tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới 2017-2018. Tổ chức hiệu quả, thiết thực ngày Khai giảng, Lễ tri ân dành cho học sinh lớp 12, Lễ đón học sinh đầu cấp, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát trực tiếp tại Lễ Khai giảng, Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức và thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.
3.4. Tiếp tục quán triệt, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số 1082/KH-BGDĐT-TWĐTN ngày 27/11/2014 giữa Bộ GDĐT và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, hướng dẫn cách sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cho thanh, thiếu niên trong trường học với những nội dung, hình thức phù hợp, hiệu quả.
3.5. Tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống đuối nước... và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
3.6. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học, xây dựng và thực hành quy tắc ứng xử văn hóa đối với cán bộ, nhà giáo và học sinh, tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong các trường học; khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật, văn hóa quần chúng, sáng tạo thẩm mỹ như văn học, âm nhạc, hội họa, sân khấu, điện ảnh và các lĩnh vực nghệ thuật khác; chú trọng nâng cao hiệu quả tổ chức các hội thi, liên hoan văn nghệ cho học sinh.
- Tăng cường tổ chức các phòng đọc, tủ sách pháp luật, tủ sách lớp học… để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh khai thác, xây dựng văn hóa đọc, tạo cho học sinh niềm say mê, yêu quý sách.
- Các nhà trường thành lập các câu lạc bộ sở thích, tài năng, câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, kỹ năng sống...; tổ chức các diễn đàn, tọa đàm và khuyến khích học sinh tham gia nhằm phát triển năng lực, phẩm chất, kỹ năng sống và tạo môi trường tốt cho học sinh nâng cao biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội, ma túy, nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh.
3.7. Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh. Đẩy mạnh việc chăm sóc, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn phát huy truyền thông “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”.
3.8. Tăng cường công tác tuyên dương, vinh danh các tấm gương HSSV tiêu biểu trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh; học sinh nghèo vượt khó, tham gia tích cực công tác xã hội, tình nguyện.
3.9. Thường xuyên tiếp nhận, cập nhật, khai thác thông tin liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, tin bài về các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống văn hóa; các tấm gương người tốt - việc tốt trong học sinh.
4. Công tác truyền thông
4.1. Tuyên truyền quan điểm chỉ đạo, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và những định hướng lớn về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo đã được nêu trong các văn bản của Trung ương, của tỉnh, của ngành, triển khai kịp thời đến toàn thể công chức, viên chức, nhân viên, học sinh, sinh viên một cách đầy đủ, kịp thời.
4.2. Tuyên truyền các nội dung đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục và đào tạo, như: Chương trình và phương pháp dạy và học; hình thức và phương pháp tuyển sinh, thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo; phân luồng và định hướng giáo dục nghề nghiệp ở giáo dục phổ thông; công tác quản lý, trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; nghiên cứu và ứng dụng khoa học; công tác kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục; xã hội hóa giáo dục đào tạo; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục, dạy nghề, kỹ năng sống...
4.3. Tổ chức truyền thông việc triển khai các chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; tình hình thực hiện quy chế dân chủ tại các cơ sở giáo dục; công tác kiểm tra, chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo; công tác phòng chống bạo lực học đường, tai nạn đuối nước...
4.4. Tổ chức truyền thông về các chuẩn giáo viên, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục các cấp; công tác đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp tại các cơ sở giáo dục theo chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đạt chuẩn...
4.5. Tổ chức truyền thông công tác quản lý nhà nước và sự chỉ đạo, điều hành của Sở GD&ĐT; việc tổ chức kỳ thi THPT quốc gia; về triển khai các nội dung đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; các điển hình tiên tiến.
5. Thực hiện Quy chế dân chủ
5.1. Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt nội dung các văn bản đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị: Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư TW, Pháp lệnh 34/2007/PL.UBTVQH1, Kết luận số 120-KL/TW ngày 07/01/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; Các văn bản của Tỉnh ủy và UBND tỉnh về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc “Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân” ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD-ĐT; thực hiện nghiêm túc các nội dung được biết, được bàn, được tham gia ý kiến, đảm bảo dân chủ, kỷ cương, công khai minh bạch trong các hoạt động của nhà trường.
5.2. Gắn việc thực hiện QCDC ở cơ sở với đẩy mạnh thực hiện Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phong trào thi đua “Dân vận khéo” và các cuộc vận động thi đua của ngành Giáo dục và Đào tạo.
5.3. Gắn thực hiện QCDC với đẩy mạnh cải cách hành chính cơ quan, đơn vị; đổi mới phương pháp quản lí từ cơ quan Sở đến cơ sở.
5.4. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường giám sát các hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong cơ quan đơn vị để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị.
6. Công tác pháp chế
6.1. Kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật
a) Bố trí cán bộ phụ trách kiêm nhiệm công tác pháp chế, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật tại các cơ sở giáo dục. Thực hiện bố trí đủ, đúng giáo viên dạy môn Giáo dục công dân, môn Chính trị, dạy đủ số tiết theo quy định hiện hành; thực hiện theo hướng dạy học tích hợp vào các môn học, kết hợp các tài liệu đã có để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật theo hướng đổi mới, sáng tạo.
b) Tham gia các lớp tập huấn, bồi d­ưỡng nghiệp vụ về công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ lãnh đạo, báo cáo viên pháp luật do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn khác tổ chức.
6.2. Hoạt động pháp chế
a) Về công tác xây dựng pháp luật và kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Tư pháp:
- Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; dự thảo, có ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực giáo dục đảm bảo đúng nội dung, trình tự, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và kiểm tra văn bản hành chính do mình ban hành có chứa quy phạm pháp luật;
- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác theo dõi thi hành pháp luật với tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc công tác pháp chế khi được yêu cầu.
b) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm học 2017-2018 của đơn vị; Lồng ghép việc triển khai, tuyên truyền Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 44/NQ-CP, Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mới được ban hành vào việc thực hiện Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm học 2017-2018 của ngành giáo dục và đào tạo.
- Nâng cao chất lượng giảng dạy các kiến thức pháp luật trong chương trình chính khóa; tăng cường nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trong các chương trình ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tham gia nghiêm túc hội thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi môn giáo dục công dân và các cuộc thi tìm hiểu pháp luật do cơ quan cấp trên tổ chức, tổ chức “Ngày pháp luật” tại đơn vị có hiệu quả.
- Bổ sung, nâng cao chất lượng tủ sách pháp luật và các phương tiện, thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Chú trọng làm tốt công tác công khai và tự kiểm tra trong trường học; tổ chức bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, về ý thức trách nhiệm công dân nhằm góp phần giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, nếp sống văn hoá, cho giáo viên, học sinh và sinh viên.
- Kết hợp giữa phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tuyên truyền, phổ biến các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước và các văn bản của ngành; kết hợp giữa giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức; kết hợp giáo dục pháp luật với việc xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định. Làm tốt công tác tuyên truyền để mỗi cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên trong toàn ngành gương mẫu thực hiện chấp hành pháp luật; gắn tiêu chí thi đua công tác phổ biến giáo dục pháp luật vào từng tổ chức, cá nhân trong đơn vị.
7. Công tác an ninh trường học và trật tự an toàn giao thông    
7.1.  Công tác đảm bảo an ninh trường học
7.1.1. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo Chỉ thị 46 CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới; Thông tư Liên tịch số 06/2015/TTLT-BCA-BGDĐT của Bộ Công an - Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành giáo dục và Quyết định số 46/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cơ sở Giáo dục thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân. Triển khai thực hiện Nghị quyết 09/CP của Chính phủ và chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, nhất là phòng chống tội phạm buôn bán trẻ em và phụ nữ, Chỉ thị 406/TTg của Thủ tướng Chính phủ, về cấm sản xuất, buôn bán, vận chuyển, đốt pháo nổ.
7.1.2. Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, tạo môi trường giáo dục an toàn là môi trường lành mạnh là môi trường giáo dục không có tệ nạn xã hội, không bạo lực; người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có lối sống lành mạnh, ứng xử văn hóa, thân thiện, được tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và nhân ái; được phát huy dân chủ và tạo điều kiện để phát triển phẩm chất và năng lực.
7.1.3. Tiếp tục quán triệt và triển khai sâu rộng để toàn thể công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tích cực tham gia thực hiện Luật phòng, chống ma túy; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị; Chỉ thị 13-CT/TU ngày 07/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Nghệ An và các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chương trình quốc gia của Chính phủ, Kế hoạch của Bộ Công an, Bộ GD&ĐT về công tác phòng, chống ma túy trong tình hình mới; Các văn bản chỉ đạo vể tăng cường công tác phòng ngừa đấu tranh với tội phạm giết người do nguyên nhân xã hội; tội phạm mua bán người trên địa bàn.
7.1.4. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết 04-NQ-TU ngày 10/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 03/KH-SGD&ĐT, của Sở GD&ĐT ngày 05/12/2016 về triển khai thực hiện Nghị quyết 04-NQ-TU.
7.1.5. Thực hiện tốt Quy chế liên ngành của Sở GD&ĐT và Công an tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan công an ở địa phương để có phương án, kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện các quy chế, quy định về công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chông tội phạm trong các cơ sở giáo dục.
7.1.6. Tiếp tục tăng cường giáo dục, định hướng, nắm bắt về tư tưởng chính trị, giáo dục nâng cao ý thức cảnh giác đối với những âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, lợi dụng các vấn đề phức tạp của thể giới, khu vực và vấn đề chính trị, kinh tế trong nước, biên giới và biển đảo, không để cán bộ, giáo viên, học sinh bị kích động, lôi kéo tham gia tụ tập đông người, khiếu kiện, biểu tình trái với quy định của pháp luật, tuyên truyền, xuyên tạc trái quan điểm đối với những chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước, của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chủ động phòng chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
7.1.7. Phối hợp với cơ quan công an trong việc phòng ngừa, đấu tranh, phát hiện sớm các vấn đề có liên quan đến hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, tiếp nhận, sử dụng viện trợ, học bổng của cá nhân, tổ chức ở nước ngoài; chủ động cung cấp cho cơ quan công an thông tin, tình hình hoạt động liên quan đến yếu tố nước ngoài để phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
7.1.8. Xây dựng kế hoạch cụ thể, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và gia đình người học trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tệ nạn ma tuý. Định kỳ phối hợp với cơ quan Công an tại địa phương tổ chức giao ban, kiểm tra nắm tình hình, bàn biện pháp quản lý, xử lý nghiêm đối với cán bộ, giáo viên, học sinh vi phạm pháp luật.
7.1.9. Tích cực hưởng ứng các lễ phát động tuyên truyền phòng chống ma tuý, HIV/AIDS... do Trung ương và địa phương phát động. Tạo điều kiện cho cán bộm, giáo viên công nhân viên nhà trường được tham gia các lớp  bồi dưỡng nâng cao kiến thức an ninh, quốc phòng, nâng cao kiến thức pháp luật, ý thức trách nhiệm công dân về phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ…
7.1.10. Phối hợp chặt chẽ giữa Hội cha mẹ học sinh có biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn sớm những tác động tiêu cực trong việc sử dụng dịch vụ internet, trò chơi điện tử, điện thoại di động, trang mạng cá nhân... đối với học sinh. Chủ động kiến nghị với chính quyền địa phương có biện pháp kiểm tra, giám sát các tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội, các hàng quán, dịch vụ internet, cầm đồ... xung quanh trường học, ký túc xá sinh viên theo quy định.
7.1.11. Thường xuyên kiện toàn, duy trì hoạt động hiệu quả của Ban an ninh, các Câu lạc bộ phòng chống ma túy ở các trường học, trong nhà trường trong việc phối hợp với cơ quan chức năng, phụ huynh học sinh nhằm phát hiện, kịp thời ngăn chặn, kịp thời báo cáo với cơ quan chức năng khi phát hiện tình trạng buôn bán, vận chuyển, sử dụng ma túy, trồng và điều chế chất gây nghiện và các tện nạn xã hội khác đối với cán bộ, giáo viên và học sinh trong và ngoài nhà trường.
7.1.12. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động tự quản của HSSV trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự nhà trường, tiếp tục phát huy hiệu quả “Hòm thư tố giác tội phạm”, “Câu lạc bộ giúp bạn”, “Câu lạc bộ phòng, chống ma túy”... ở các nhà trường và trong quần chúng nhân dân nơi học sinh thường trú, tạm trú…
7.1.13. Tiếp tục triển khai thực hiện Hội nghị Giao ban an ninh trường học khối các trường phổ thông và trung tâm GDTX năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 (có hướng dẫn riêng).
7.1.14. Tiếp tục phối hợp với cơ quan công an địa phương triển khai thực hiện đăng ký xây dựng nhà trường “An toàn về an ninh trật tự” hàng năm, theo  Quyết định số 79/QĐ-UBND, ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh Nghệ An và các văn bản chỉ đạo của Sở về hướng dẫn việc thực hiện đăng ký nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.
7.2. Công tác đảm bảo trật tự ATGT
7.2.1. Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp số 235/CTPH/UBATGTQG-BGDĐT ngày 05/8/2013 về tăng cường công tác giáo dục An toàn giao thông trong trường học giai đoạn 2013-2018. Tiếp tục triển khai Cuộc thi “Giao thông học đường”; “Tìm hiểu pháp luật về an toàn giao thông trên mạng internet” trực tuyến trên cổng thông tin điện tử Nghệ An và các cuộc thi  do Bộ GD&ĐT, UBDN tỉnh tổ chức trong học sinh THPT.
7.2.2. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền để chuyển biến mạnh mẽ ý thức tự giác chấp hành luật giao thông, xây dựng “Văn hóa giao thông” trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, học viên; Nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh những hiểm hoạ khi điều khiển phương tiện giao thông không chấp hành pháp luật về trật tự ATGT; Lồng ghép tuyên truyền giáo dục ATGT vào các môn học chính khóa, ngoại khóa, thông qua các buổi sinh hoạt, chương trình văn hoá, văn nghệ
7.2.3. Phát huy có hiệu quả “Cổng trường an toàn giao thông”. Tích cực giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trước cổng trường trước  giờ vào học, sau giờ tan học và xử lý nghiêm minh theo quy định những học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông khi có thông báo của cơ quan chức năng.
7.2.4. Xây dựng phương án, kế hoạch, lập danh sách quản lý chặt chẽ học sinh sử dụng xe máy điện, xe đạp điện đến trường; phối kết hợp với phụ huynh học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tuyên truyền và quản lý con em mình sử dụng phương tiện xe máy điện, xe đạp điện tham gia giao thông.
7.2.5. Xây dựng kế hoạch, đẩy mạnh các hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa cho học sinh, sinh viên. Đưa tiêu chí chấp hành pháp luật an toàn giao thông vào tiêu chí đánh giá hàng năm của học sinh.
8. Lĩnh vực công nghệ thông tin
8.1. Ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều hành và quản lý giáo dục
a) Ngoài việc tiếp tục sử dụng có hiệu quả hệ thống họp qua mạng (công nghệ web conferencing) tại địa chỉ http://hop.moet.edu.vn, Bộ GDĐT sẽ triển khai hệ thống hội nghị trực tuyến (công nghệ video conferencing) kết nối giữa Bộ với các Sở GD&ĐT và các cơ sở đào tạo đại học.
b) Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý trường học; sử dụng công nghệ trực tuyến; đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu từ trường đến phòng, sở; tăng cường sử dụng sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ.
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung toàn ngành của Bộ GD&ĐT, cụ thể là:
- Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tại địa chỉ: http://pcgd.moet.gov.vn.
- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) tại địa chỉ: http://thongke.moet.gov.vn.
- Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS).
d) Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể: Dịch vụ xét tuyển học sinh đầu cấp (cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, nộp hồ sơ trực tuyến, công khai danh sách đăng ký, công khai kết quả xét tuyển và trả kết quả qua mạng).
e) Sở GD&ĐT tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch trong việc thực hiện tổ chức thi, cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT trên địa bàn theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016.
g) Phổ biến đến cán bộ, giáo viên, học sinh và nhà trường khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin của Bộ gồm:
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ http://moet.gov.vn.
- Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ http://thituyensinh.vn.
8.2. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá
a) Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học. Kho bài giảng e-Learning tập hợp các bài giảng có tính tương tác cao, hỗ trợ học sinh tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học; tiếp tục khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning để đóng góp vào các kho bài giảng của trường, phòng, sở và Bộ GD&ĐT.
b) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học; Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng.
c) Tăng cường sử dụng trang “Trường học kết nối” của Bộ GD&ĐT phục vụ trao đổi chuyên môn, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường.
d) Triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nơi có điều kiện nhằm ứng dụng những công nghệ tiên tiến, đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy - học; Cần có lộ trình triển khai phù hợp, tổ chức thí điểm để đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện mô hình sao cho phát huy tối đa hiệu quả đầu tư, làm cơ sở để triển khai nhân rộng.
8.3. Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT
a) Hoàn thành nối cáp quang Internet trường học. Khuyến khích nhà trường sử dụng Internet đồng thời của nhiều nhà mạng khác nhau để mở rộng băng thông và ổn định chất lượng kết nốt Internet.
b) Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: mỗi trường trang bị ít nhất 02 bộ máy tính, 01 máy in và 01 webcam. Mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng chung.
c) Trang bị thiết bị CNTT thiết yếu phục vụ đổi mới phương pháp dạy - học trên lớp học; trang bị đủ máy tính phục vụ dạy – học môn Tin học (tiểu học đạt tỷ lệ 24 học sinh/1 máy tính, trung học cơ sở đạt tỷ lệ 16 học sinh/1 máy tính và trung học phổ thông đạt tỷ lệ 12 học sinh/1 máy tính); Các phòng máy tính phục vụ dạy học phải được nối mạng Internet.
d) Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite...). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
8.4. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a) Nội dung bồi dưỡng phải bám sát với nhu cầu thực tiễn về ứng dụng CNTT của giáo viên và cán bộ quản lý. Xem xét, nghiên cứu một số nội dung sau đây để đưa vào các lớp tập huấn một cách phù hợp với thực tiễn của địa phương:
- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường.
- Kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.
- Kỹ năng xây dựng bài giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử; khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet…
- Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học.
- Tham khảo chuẩn quốc tế vào thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng CNTT ở những trường học có điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng CNTT.
b) Tăng cường triển khai tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý qua mạng: Bộ GD&ĐT cung cấp Cổng bồi dưỡng trực tuyến tại địa chỉ http://taphuan.moet.edu.vn; hệ thống phòng họp trực tuyến http://hop.moet.edu.vn; tận dụng có hiệu quả hệ thống họp trực tuyến đã được trang bị ở địa phương và ở các nhà trường.
8.5. Khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở
a) Tiếp tục triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.
b) Tăng cường sử dụng phần mềm tự do nguồn mở vào dạy môn Tin học tại các nhà trường.
c) Nghiên cứu áp dụng hệ thống phần mềm mã nguồn mở Nukeviet trong việc xây dựng và triển khai website giáo dục.
8.6 Giải pháp thực hiện
a) Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT:
- Đối với phòng GD&ĐT: phân công Lãnh đạo phòng phụ trách và chuyên viên làm đầu mối theo dõi, triển khai nhiệm vụ CNTT.
- Đối với mỗi nhà trường: phân công một đồng chí trong ban giám hiệu và cán bộ của trường đảm nhận vị trí việc làm CNTT (vị trí việc làm theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT) làm đầu mối theo dõi, phụ trách.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền thông qua các hội nghị, hội thảo, cuộc thi để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT trong các hoạt động GD&ĐT (một trong 9 nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT).
c) Tăng cường công tác thể chế: các cơ quan, nhà trường cần ban hành quy chế quản lý, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT, phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý, sử dụng hệ thống; triển khai ứng dụng CNTT phải đi đôi với việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; có các hình thức khen thưởng các đơn vị, cá nhân làm tốt; có các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
d) Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT (quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ).
e) Các đơn vị nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông (phụ lục I); các văn bản quy định thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin đối với ngành (phụ lục II) để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về công nghệ thông tin.
Yêu cầu Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc bám sát nội dung hướng dẫn này để xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017- 2018. Báo cáo kết quả thực hiện nội dung 1 về phòng TCCB; nội dung 2,3,4,5,6,7 về phòng Chính trị tư tưởng; nội dung 8 về Văn phòng, định kỳ sơ kết học kỳ I (trước ngày 10/01/2018), tổng kết năm học (trước ngày 10/6/2018) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Sở GD&ĐT (qua các phòng ban của Sở) để được hỗ trợ, tư vấn triển khai./.
 
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ và Văn phòng Bộ GD&ĐT (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Ban ATGT tỉnh (để b/c);
- Phòng PA 83, PV28 Công an tỉnh (để ph/h);
- GĐ, các PGĐ (để báo cáo);
- Các phòng, ban Sở;
- Lưu: VT.
 
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
                       
                          (Đã ký)
 
 
 
  Thái Huy Vinh
 
 
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây