V/v hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng năm học 2017-2018

Thứ sáu - 18/05/2018 17:14
      UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
  
Số: 846/SGDĐT-CTTT
V/v hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng năm học 2017-2018
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 
                 Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2018
Kính gửi:
                                     - Các phòng giáo dục và đào tạo;
                                     - Các đơn vị trực thuộc Sở.
         
Để đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân trong năm học 2017-2018 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và công nhận, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức xét, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng năm học 2017-2018 như sau:
I. Căn cứ pháp lý về công tác thi đua, khen thưởng  
1. Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013.
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen  thưởng.
3. Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/07/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
4. Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Giáo dục.
5. Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
6. Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT Nghệ An;
II. Nguyên tắc xét công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng 
1. Việc bình xét thi đua, khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự giác tham gia thi đua của tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Mọi tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua từ đầu năm học; không đăng ký sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua (ngoại trừ đối tượng được khen thưởng đột xuất).
3. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
- Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để đề nghị nâng mức khen thưởng lần sau. Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước (gồm: Huân chương; Huy chương; danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc).
- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
4. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, giáo viên trực tiếp giảng dạy; cá nhân có nhiều đổi mới, sáng tạo trong lao động, công tác. Đặc biệt quan tâm tới người lao động, giáo viên trực tiếp giảng dạy, cán bộ, nhân viên công tác tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
5. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.
6. Quá trình xét đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng phải đảm bảo quy trình và điều kiện sau:
- Cá nhân làm báo cáo thành tích, tổ hoặc phòng bình xét đề nghị, Hội đồng thi đua - khen thưởng nhà trường xét duyệt, thủ trưởng đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các cuộc họp xét danh hiệu thi đua, khen thưởng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ, người lao động hoặc thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị tham dự.
- Các cá nhân và tập thể đủ điều kiện để trình lên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An phải có kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng hoặc được xin ý kiến (nếu có thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
- Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng và giải quyết các kiến nghị, phản ánh (nếu có) trước khi trình lên cấp trên khen thưởng.
8. Không xét thi đua, khen thưởng hoặc hạ một bậc thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị tổ chức thực hiện phong trào thi đua đổi mới, sáng tạo trong dạy và học, các cuộc thi, hội thi do ngành Giáo dục và đào tạo tổ chức, hình thức, kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ được giao; để xảy ra vi phạm nghiêm trọng (do Thanh tra kết luận hoặc phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng, như: Thu, chi sai quy định; dạy thêm, học thêm tràn lan; vi phạm đạo đức nhà giáo, đạo đức người học; vi phạm quy chế thi, tuyển sinh; vi phạm về an ninh, an toàn trường học; để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường, xâm hại trẻ em...) làm ảnh hưởng tới môi trường giáo dục của địa phương và ngành.
Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.
 9. Danh sách cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng phải được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, đúng theo mẫu gửi kèm. Nội dung báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu (từ số 01 đến số 09) Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
III. Tổng kết phong trào thi đua
1. Tổ chức họp bình xét xếp loại thi đua, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
a) Bình xét xếp loại thi đua, xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Bước 1: Xét đánh giá, xếp loại thi đua đối với các tập thể, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Đối với tập thể: Trên cơ sở các nhiệm vụ được triển khai trong năm học, kết quả thực hiện phong trào thi đua "Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học" kèm theo các minh chứng, sản phẩm cụ thể đạt được, các phòng GD&ĐT đánh giá, chấm điểm, xếp loại cho các đơn vị trực thuộc Phòng đảm bảo quy định, trong đó tỷ lệ loại xuất sắc không vượt quá 50% trên tổng số đơn vị tham gia xếp loại (xếp loại xuất sắc của đơn vị khác danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" do Chủ tịch UBND tỉnh công nhận). Các đơn vị trực thuộc Sở tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại cho đơn vị mình.
  + Xét xếp loại cán bộ công chức, viên chức: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.
- Bước 2: Trên cơ sở kết quả xếp loại tập thể, cá nhân sau đó tiến hành bình xét đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân.
- Bước 3: Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình các cấp quyết định khen thưởng.
b) Tiêu chuẩn, số lượng đề nghị khen thưởng:
Thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 của UBND tỉnh và Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Lưu ý về việc xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
- Tỷ lệ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 30% trên tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.
- Tỷ lệ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” không quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
- Tỷ lệ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Hình thức khen thưởng: Không quy định tỷ lệ, nhưng chất lượng, số lượng đề nghị khen thưởng phải thực hiện nghiêm túc theo Chỉ thị số 02- CT/TU ngày 01/3/2016 của Tỉnh ủy. Các tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu, xuất sắc đảm bảo thành tích theo quy định, chú trọng khen tập thể ở vùng khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ, cá nhân trực tiếp lao động, giảng dạy, tập thể nữ chiếm trên 70% và cá nhân nữ giới.
2. Xây dựng báo cáo tổng kết phong trào thi đua năm học 2017 - 2018
Các phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Sở làm báo cáo tổng kết phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm học 2017 - 2018, phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 - 2019. Thống nhất số liệu báo cáo chốt thời điểm báo cáo đến 31/5/2018, số liệu của thời gian còn lại ước tính. Gửi báo cáo về Sở trước ngày 15/6/2018.
IV. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân
1.1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến":
Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, xét tặng cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;
- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
* Lưu ý trong việc bình xét danh hiệu "Lao động tiên tiến":
- Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).
- Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định trên cơ sở có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái.
- Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên kể cả nghỉ có lý do (trừ trương hợp nghỉ thai sản); bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
1.2. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" được quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị  (Sáng kiến kinh nghiệm của khối phòng Giáo dục và Đào tạo do UBND huyện ban hành quyết định công nhận; sáng kiến kinh nghiệm của khối trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định công nhận. Sáng kiến kinh nghiệm được công nhận năm nào thì tính cho năm đó để làm cơ sở xét công nhận chiến sỹ thi đua cấp cơ sở).
* Lưu ý trong việc bình xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở":
a) Cá nhân đạt một trong các thành tích sau đây được tính là sáng kiến kinh nghiện áp dụng để xét, công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở":
- Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh (nếu là nhóm giáo viên bồi dưỡng thì chỉ tính cho giáo viên có thời gian tham gia bồi dưỡng nhiều nhất). Riêng giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp huyện trở lên;
- Giáo viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;
- Công chức, viên chức và người lao động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền.
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu ngoài các tiêu chuẩn quy định trên đây thì để đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" đơn vị do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
c) Tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15 % số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị, trong đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý, nếu có số dư thì được làm tròn lên.
1.3. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh": Được quy định tại Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.  Trong thời gian này phải có ít nhất 01 sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, công nhận.
1.4. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc": Được quy định tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
Sáng kiến (là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật) hoặc đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, công nhận.
2. Đối với tập thể
2.1. Danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến":
Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được quy định tại Điều 28, Luật Thi đua, Khen thưởng, xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao;
- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2.2. Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc":
Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" được quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng, xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";
- Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
*Lưu ý: Số lượng đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không vượt quá 30% trên tổng số tập thể được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
2.3. Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo: được xét tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003, xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm học; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tỉnh;
- Có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị khác trong ngành học tập;
- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
*Lưu ý:
- Cờ thi đua của UBND tỉnh hàng năm được UBND tỉnh phân bổ số lượng như sau: Khối trực thuộc Sở, được đề nghị tối đa 07 Cờ thi đua; Khối các đơn vị phòng GD&ĐT được đề nghị tối đa 02 Cờ thi đua; Khối các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, mỗi khối được đề nghị tối đa 08 Cờ thi đua (Tổng số toàn ngành Giáo dục và đào tạo được đề nghị tối đa 33 Cờ thi đua cấp tỉnh).
- Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bổ chỉ tiêu, số lượng như sau: Khối các đơn vị phòng GD&ĐT được đề nghị tối đa 01 Cờ thi đua; Khối các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, GDTX, mỗi khối được đề nghị tối đa 01 Cờ thi đua (Tổng số toàn ngành được đề nghị tối đa 06 Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT).
2.4. Cờ thi đua của Chính phủ: Quy định tại Điều 11, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, được xét tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu trong số các tập thể được tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh trong năm học, với số lượng như sau: Khối các đơn vị trực thuộc Sở, các trường THCS, các trường Tiểu học, các trường Mầm non, mỗi khối được đề nghị tối đa 01 Cờ. Tổng số toàn ngành được đề nghị tối đa 04 Cờ thi đua của Chính phủ.
* Lưu ý: Khối các đơn vị phòng GD&ĐT, các trường THCS, các trường Tiểu học, các trường Mầm non, các TTGDTX cấp huyện trình hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh, của Chính phủ (nếu có – do các phòng GD&ĐT đề nghị) qua Hội đồng TĐ-KT cấp huyện, riêng hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT trình qua Hội đồng TĐ-KT Sở GD&ĐT.
V. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Bằng khen của UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Được quy định tại Điều 39, Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
- Đối với cá nhân: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, lập được nhiều thành tích trong các phong trào thi đua, có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở (Riêng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải có minh chứng, sản phẩm kèm theo trong phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”).
- Đối với tập thể: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật.
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành sẽ xem xét chọn và đề xuất những tập thể, cá nhân tiêu biểu nhất đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen, theo đúng các văn bản đã quy định.
2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Được quy định tại Điều 38, Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
- Đối với cá nhân: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đã được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
- Đối với tập thể: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
3. Huân chương các loại
 3.1. "Huân chương Lao động" hạng nhất
Được quy định tại Điều 22, Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
a. Đối với cá nhân: Liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới.
- Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
 b. Đối với tập thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;
- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
3.2 "Huân chương Lao động" hạng nhì
Được quy định tại Điều 23 Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
a) Đối với cá nhân: Liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới.
- Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
b) Đối với tập thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
3.3. "Huân chương Lao động" hạng ba
Được quy định tại Điều 24, Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
a) Đối với cá nhân: Liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Đã được tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới.
- Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
b) Đối với tập thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
- Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 01 Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
VI. Hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Các đơn vị nộp 01 bộ hồ sơ về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Sở GD&ĐT Nghệ An, bao gồm:
- Tờ trình và danh sách kèm theo Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
- Bản phô tô (không phải chứng thực) các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn mà tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;
- Bản mềm danh sách đề nghị khen thưởng, gửi về địa chỉ email: Cttt@nghean.edu.vn.
Các loại hồ sơ (Tờ trình, Báo cáo thành tích...) thực hiện đúng theo các mẫu quy định tại Phụ lục của Nghị định 91/2017/NĐ-CP gửi kèm theo Công văn này.
*Lưu ý về Báo cáo thành tích:
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân phải ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm các danh hiệu thi đua đã được công nhận và hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng theo trình tự hằng năm; đúng tiêu chuẩn khen thưởng đã quy định cho danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; phải có xác nhận, ký tên, đóng dấu của đơn vị chủ quản và cấp trình khen.
- Số lượng và hình thức báo cáo thành tích:
+ Lao động tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Tập thể Lao động tiên tiến: 01 bản (không đóng bìa).
+ Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh; Tập thể Lao động xuất sắc; Cờ thi đua của UBND tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: 03 bản (không đóng bìa).
+ Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Huân chương Lao động các hạng: 05 bản (không đóng bìa).
2. Thời gian nộp hồ sơ thi đua
- Các đơn vị nộp hồ sơ trực tiếp về Phòng Chính trị tư tưởng, Sở Giáo dục và Đào tạo từ ngày 10/6/2018 đến hết ngày 15/6/2018; các bản mềm danh sách đề nghị công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và Chiến sĩ thi đua cơ sở gửi qua địa chỉ email: Cttt@nghean.edu.vn trước ngày 05/7/2018.
Trên đây là hướng dẫn xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng năm học 2017-2018, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, xin liên hệ qua số điện thoại: 0975 55 77 99, email: bent@nghean.edu.vn để cùng phối hợp thực hiện.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TĐ-KT, Bộ GD&ĐT (để b/c);
- UBDN tỉnh Nghệ An (để b/c);
- Ban TĐ-KT tỉnh Nghệ An (để b/c);
- Các phòng, ban của Sở; CĐ Ngành (để th/h);
- Lưu VT, CTTT.TĐKT 2018.
 
                  GIÁM ĐỐC
 
 
 
                      (Đã ký)
 
 
 
            Nguyễn Thị Kim Chi
                                                                                                  
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây